Cách Tính Trọng Lượng Thép Hộp Chính Xác Nhất

Cách Tính Trọng Lượng Thép Hộp Chính Xác Nhất

barem-thep-hop

Cách tính trọng lượng thép hộp chính xác nhất

Thép hộp được ứng dụng phổ biến trong xây dựng và cơ khí chế tạo. Vậy trọng lượng thép hộp như thế nào ? Cách tính ra sao ?

Thép hộp, ở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như độ bền cao, chịu lực tốt,.. sản phẩm lý tưởng cho những công trình xây dựng hay cơ khí chế tạo. Khi nhắc đến thép hộp, người ta thường quan tâm đầu tiên đến trọng lượng thép hộp hay còn gọi là barem thép hộp. Vậy trọng lượng của thép hộp như thế nào và cách tính ra sao ?

sắt hộp

sắt hộp sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống

Thông tin thép hộp, bảng barem thép hộp và công thức tính trọng lượng thép hộp

Thông tin thép hộp và bảng barem thép hộp

Thép hộp là loại thép bên trong thì rỗng, bên ngoài có hình vuông hay chữ nhật. Thép hộp được sử dụng rất phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới có công nghiệp rất phát triển có thể kể đến như Mỹ, Anh, Pháp,..

Hiện trên thị trường phổ biến có 2 loại thép là thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm.

Thép hộp đen là loại thép có độ dày từ 0.5 mm – 5 mm, chia thành các loại sau: thép hộp vuông, thép hộp hình chữ nhật, thép hộp hình oval,.. Đặc điểm của thép hộp đen là tại giai đoạn cuối của quy trình sản xuất, thép sẽ được quét một lớp dầu phủ lên trên bề mặt.

Thép hộp mạ kẽm là thép hộp, có quy trình sản xuất giống như thép hộp đen. Tuy nhiên, thay vì quét một lớp dầu thì loại thép này sẽ được tráng một lớp kẽm lên trên bề mặt với nhiệt độ cao.

Nếu so sánh giữa hai loại thép này thì thép hộp mạ kẽm có giá cao và độ bền cao hơn so với thép hộp đen.

Ngoài ra, thép còn được phân chia theo hình dáng là thép hộp hình vuông, hình chữ nhật hay hình tròn.

–        Thép hộp hình tròn: sản xuất theo mặt cắt hình tròn thường có đường kính tối thiểu là 12.7 mm, đường kính tối đa là 219.1 mm, độ dày ly trung bình từ 0.7 mm – 6.35 mm,  được sử dụng làm ống dẫn nước, ống cứu hỏa, ống khói,…

–        Thép hộp hình vuông: kích thước chiều dài bằng chiều rộng, kích thước tối thiểu là 12 mm, tối đa là 90 mm, độ dày li từ 0.7 mm – 4.0 mm. Nó được ứng dụng làm khung mái nhà, làm cốt pha, làm khung sườn xe tải,..

–        Thép hộp hình chữ nhật: kich thước chiều dài hơn chiều rộng, kích thước tối thiểu là 10 x 30 mm, kích thước tối đa là 60 x 120 mm, độ dày li từ 0.7 mm – 4.0 mm. Sản phẩm được dùng làm đồ gia dụng, khung sườn xe tải,..

Thép hộp có nhiều ưu điểm nổi bật :

 –        Do nguyên liệu sản xuất thép hộp là những nguyên liệu rẻ, đơn giản, dễ tìm nên chi phí của nó khá rẻ so với nhiều loại thép khác, giúp tiết kiệm cho người sử dụng.

–        Độ bền cao: sản phẩm có khả năng chống bào mòn, chống gỉ sét nên độ bền cao, giúp tăng tuổi thọ cho công trình. Thông thường tuổi thọ trung bình là 30 – 70 năm tùy thuộc khu vực xây dựng.

–        Dễ khắc phục, sửa chữa: do có thể dễ dàng nhìn thấy các mối bằng mắt thường trên thân ống .

Bảng barem thép hộp

Barem thép hộp chính là trọng lượng của thép hộp. Bảng barem thép hộp giúp chúng ta tra cứu chính xác được trọng lượng của thép hộp cần sử dụng cho nghiệm thu công trình, bóc tách khối lượng dự án, bóc tách khối lượng trên bản vẽ kỹ thuật.

Sau đây là bảng barem thép hộp theo tiêu chuẩn của Hàn Quốc KS D3568 : 1986, Mỹ ASTM A500. Theo đó, trọng lượng thép hộp có dung sai đường kính ngoài là +/- 1 %, dung sai chiều dày thành ống +/- 8 % và dung sai về trọng luwowgnj là +/- 8 %. Một điều lưu ý nữa là bảng barem dưới áp dụng với các loại thép thông thường, đối với loại đặc biệt thì bạn liên hệ với nhà cung cấp để có được thông tin chính xác nhất.

Bảng barem thép hộp tham khảo

barem-thep-hop

 Bảng barem thép hộp mạ kẽm

barem-thep-hop-ma-kem

Công thức tính trọng lượng thép hộp

Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

Trọng lượng của thép hộp vuông ( kg ) = [ 4 x T ( mm ) x A ( mm ) – X ] x X1

Công thức tính trọng lượng thép hộp hình chữ nhật

Trọng lượng thép hộp chữ nhật ( kg ) = [ 2 x T ( mm ) x { A1 ( mm ) + A2 ( mm ) } – X ] x X1

Trong đó:

–        T: độ dày

–        L: chiều dài

–        A: cạnh

–        A1: cạnh 1

–        A2: cạnh 2

–        X =  4 x T ( mm ) x T ( mm )

–        X1 =  tỷ trọng ( g / cm3 ) x 0.001 x L ( m )


Xem thêm thông tin về Sắt hộp:

+ Bảng Giá Sắt Hộp Vinaone Trực Tiếp Từ Nhà Máy

Giá Sắt Hộp Các Loại Tham Khảo

1 Comment

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung được bảo vệ!